-<table data-header-hidden><thead><tr><th width="176"></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Fields</strong></td><td><strong>Ý nghĩa</strong></td></tr><tr><td>@timestamp</td><td>Thời gian sự kiện bắt đầu tương tự nội dung field "request_start_time"</td></tr><tr><td>account</td><td>Account ID của tài khoản vStorage, có định dạng AUTH_<ID></td></tr><tr><td>bytes_per_second</td><td>Vận tốc tải lên hoặc tải xuống tùy ngữ cảnh của request, số được tính toán dựa trên dữ liệu máy chủ gửi, nhận và thời gian để hoàn thành</td></tr><tr><td>bytes_recvd</td><td>Tổng số bytes dữ liệu máy chủ nhận được , tương đương với chiều người dùng tải lên dữ liệu </td></tr><tr><td>bytes_sent</td><td>Tổng số bytes dữ liệu máy chủ đã gửi tới ngươi dùng, tương đương với chiều người dùng tải xuống dữ liệu</td></tr><tr><td>bytes_sum</td><td>Tổng số bytes cả hai chiều tải lên và tải xuống</td></tr><tr><td>client_country</td><td>Quốc gia của địa chỉ IP đã tương tác</td></tr><tr><td>client_ip</td><td>Địa chỉ IP của thiết bị đã tương tác </td></tr><tr><td>cls_service</td><td>Đại diện dịch vụ đã sinh ra dòng Log. Ví dụ: vStorage</td></tr><tr><td>container</td><td>Tên của container </td></tr><tr><td>host</td><td>VNGCLOUD</td></tr><tr><td>lag_seconds</td><td><br></td></tr><tr><td>object</td><td>Tên của object</td></tr><tr><td>policy_index</td><td>ID của gói lưu trữ: Gold/Silver/Archive theo thứ tự là 0,1,2</td></tr><tr><td>project_id</td><td>ID của project</td></tr><tr><td>received_at</td><td>Thời gian nhận request</td></tr><tr><td>referer</td><td>Thông tin địa chỉ website đã yêu cầu object trực tiếp từ browser người dùng trong trường hợp container được public hoặc qua vCDN </td></tr><tr><td>region</td><td>Khu vực lưu trữ trên vStorage. Ví dụ: HCM01, HAN01 </td></tr><tr><td>request_end_time</td><td>Thời gian request hoàn tất trên máy chủ lưu trữ</td></tr><tr><td>request_method</td><td>Method của request thường là GET/PUT/POST/DELETE/HEAD </td></tr><tr><td>request_path</td><td>Đường dẫn đầy đủ của request </td></tr><tr><td>request_start_time</td><td>Thời gian bắt đầu nhận request từ người dùng </td></tr><tr><td>request_time</td><td>Tổng thời gian hoàn tất yêu cầu theo đơn vị giây (seconds)</td></tr><tr><td>source</td><td>Nguồn xuất phát Request. Ví dụ: "S3" tức request khách hàng đang dùng S3 kết nối, "-" request đang dùng Swift, "SLO" request đang dùng Large Object và đang thực hiện segments/Multipart </td></tr><tr><td>status_int</td><td>Mã phản hồi từ máy chủ thể hiện thành công hoặc thất bại. Ví dụ: 200, 201, 401, 404...</td></tr><tr><td>storage_class</td><td>Storage class mà Container đã đăng ký (Gold/Silver/Archive)</td></tr><tr><td>transaction_id</td><td>ID của Request đã thực hiện dùng truy vết hoặc so sánh một Request cụ thể giữa máy chủ và khách hàng </td></tr><tr><td>user_agent</td><td>Thông tin User-Agent trong Request HTTP, thể hiện phiên bản Client/Browser/Application đang thực hiện kết nối đến máy chủ để thực thi Request </td></tr></tbody></table>
0 commit comments