Skip to content

Commit fb4221a

Browse files
committed
thuyvt2 update bo HAN01 cua vstorage
1 parent 1d6346f commit fb4221a

File tree

5 files changed

+6
-6
lines changed

5 files changed

+6
-6
lines changed

Vietnamese/vstorage/object-storage/vstorage-hcm03/3rd-party-softwares/aws-cli/tich-hop-cong-cu-aws-cli-voi-vstorage.md

Lines changed: 1 addition & 1 deletion
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -7,6 +7,6 @@
77

88
Trong đó: 
99

10-
* **Endpoint**: Đường dẫn đến vstorage, [hcm01.vstorage.vngcloud.vn](http://hcm01.vstorage.vngcloud.vn/) (region HCM01 - Hồ Chí Minh) hoặc [han01.vstorage.vngcloud.vn](http://han01.vstorage.vngcloud.vn/) (Region HAN01 - Hà Nội).
10+
* **Endpoint**: Đường dẫn đến vstorage, [hcm01.vstorage.vngcloud.vn](http://hcm01.vstorage.vngcloud.vn/) (region HCM01 - Hồ Chí Minh)
1111
* **Access Key & Secret Key:** Là cặp key được cấp thông qua vIAM.
1212
* **Region**: Là vị trí địa lý mà vStorage lưu trữ dữ liệu, tham khảo tại [Region là gì?](../../vstorage-la-gi/region-la-gi.md)[Farm là gì?](../../vstorage-la-gi/farm-la-gi.md).

Vietnamese/vstorage/object-storage/vstorage-hcm03/3rd-party-softwares/minio-client-mc/tich-hop-cong-cu-minio-client-voi-vstorage.md

Lines changed: 1 addition & 1 deletion
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -9,5 +9,5 @@
99
1010
Trong đó: 
1111

12-
* **Cos endpoint**: Đường dẫn đến vstorage, [hcm01.vstorage.vngcloud.vn](http://hcm01.vstorage.vngcloud.vn/) (region HCM01 - Hồ Chí Minh) hoặc [han01.vstorage.vngcloud.vn](http://han01.vstorage.vngcloud.vn/) (Region HAN01 - Hà Nội).
12+
* **Cos endpoint**: Đường dẫn đến vstorage, [hcm01.vstorage.vngcloud.vn](http://hcm01.vstorage.vngcloud.vn/) (region HCM01 - Hồ Chí Minh)
1313
* **Access Key & Secret Key:** Là cặp key được cấp thông qua vIAM.

Vietnamese/vstorage/object-storage/vstorage-hcm03/3rd-party-softwares/s3-browser/tich-hop-cong-cu-s3-browser-voi-vstorage.md

Lines changed: 2 additions & 2 deletions
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -11,7 +11,7 @@
1111

1212
* **Display name:** Tên hiển thị của account.
1313
* **Account type**: Chọn **S3 Compatible Storage.**
14-
* **REST Endpoint**: Đường dẫn đến vstorage, [hcm01.vstorage.vngcloud.vn](http://hcm01.vstorage.vngcloud.vn/) (region HCM01 - Hồ Chí Minh) hoặc [han01.vstorage.vngcloud.vn](http://han01.vstorage.vngcloud.vn/) (Region HAN01 - Hà Nội).
14+
* **REST Endpoint**: Đường dẫn đến vstorage, [hcm01.vstorage.vngcloud.vn](http://hcm01.vstorage.vngcloud.vn/) (region HCM01 - Hồ Chí Minh)
1515
* **Access Key ID & Secret Access Key:** Là cặp key được cấp trên Portal vStorage.
1616

1717
4\. Chọn **Use Secure transfer (SSL/TLS)** vì vStorage chỉ hỗ trợ kênh truyền đã được mã hoá (HTTPS, port 443) để đảm bảo an toàn dữ liệu, không hỗ trợ kênh truyền không mã hoá (HTTP, port 80).
@@ -22,7 +22,7 @@
2222

2323
* **Signature version**: vStorage hỗ trợ cả 2 loại Signature V2 và Signature V4, nhưng khuyến nghị là sử dụng Signature V4 vì AWS S3 đã không còn hỗ trợ Signature V2
2424
* **Addressing model**: vStorage hỗ trợ cả 2 loại là Path Style và Virtual hosted style. Khác nhau giữa 2 loại là đường dẫn của request khi gửi lên gateway của vstorage, đối với path style là [https://hcm01.vstorage.vngcloud.vn](https://hcm01.vstorage.vngcloud.vn/)/v1/AUTH\_{project\_id}/{bucket}/{file} còn đối với Virtual hosted style sẽ là https://{bucket}.[hcm01.vstorage.vngcloud.vn/{file](http://hcm01.vstorage.vngcloud.vn/%7Bfile)}
25-
* Chọn **Override storage region**: điền vào giá trị của Default region = HCM01 hoặc HAN01.
25+
* Chọn **Override storage region**: điền vào giá trị của Default region = HCM01.
2626
* **Close → Save changes.**
2727

2828
<figure><img src="../../../../../.gitbook/assets/image (538).png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

Vietnamese/vstorage/object-storage/vstorage-hcm03/giam-sat-dich-vu/giam-sat-vstorage-thong-qua-log.md

Lines changed: 1 addition & 1 deletion
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -18,4 +18,4 @@ Giám sát vStorage thông qua log thật dễ dàng khi bạn sử dụng hệ
1818

1919
Nội dung logs được đẩy về hệ thống gồm các thông tin như sau:
2020

21-
<table data-header-hidden><thead><tr><th width="176"></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Fields</strong></td><td><strong>Ý nghĩa</strong></td></tr><tr><td>@timestamp</td><td>Thời gian sự kiện bắt đầu tương tự nội dung field "request_start_time"</td></tr><tr><td>account</td><td>Account ID của tài khoản vStorage, có định dạng AUTH_&#x3C;ID></td></tr><tr><td>bytes_per_second</td><td>Vận tốc tải lên hoặc tải xuống tùy ngữ cảnh của request, số được tính toán dựa trên dữ liệu máy chủ gửi, nhận và thời gian để hoàn thành</td></tr><tr><td>bytes_recvd</td><td>Tổng số bytes dữ liệu máy chủ nhận được , tương đương với chiều người dùng tải lên dữ liệu </td></tr><tr><td>bytes_sent</td><td>Tổng số bytes dữ liệu máy chủ đã gửi tới ngươi dùng, tương đương với chiều người dùng tải xuống dữ liệu</td></tr><tr><td>bytes_sum</td><td>Tổng số bytes cả hai chiều tải lên và tải xuống</td></tr><tr><td>client_country</td><td>Quốc gia của địa chỉ IP đã tương tác</td></tr><tr><td>client_ip</td><td>Địa chỉ IP của thiết bị đã tương tác </td></tr><tr><td>cls_service</td><td>Đại diện dịch vụ đã sinh ra dòng Log. Ví dụ: vStorage</td></tr><tr><td>container</td><td>Tên của container </td></tr><tr><td>host</td><td>VNGCLOUD</td></tr><tr><td>lag_seconds</td><td><br></td></tr><tr><td>object</td><td>Tên của object</td></tr><tr><td>policy_index</td><td>ID của gói lưu trữ: Gold/Silver/Archive theo thứ tự là 0,1,2</td></tr><tr><td>project_id</td><td>ID của project</td></tr><tr><td>received_at</td><td>Thời gian nhận request</td></tr><tr><td>referer</td><td>Thông tin địa chỉ website đã yêu cầu object trực tiếp từ browser người dùng trong trường hợp container được public hoặc qua vCDN </td></tr><tr><td>region</td><td>Khu vực lưu trữ trên vStorage. Ví dụ: HCM01, HAN01 </td></tr><tr><td>request_end_time</td><td>Thời gian request hoàn tất trên máy chủ lưu trữ</td></tr><tr><td>request_method</td><td>Method của request thường là GET/PUT/POST/DELETE/HEAD </td></tr><tr><td>request_path</td><td>Đường dẫn đầy đủ của request </td></tr><tr><td>request_start_time</td><td>Thời gian bắt đầu nhận request từ người dùng </td></tr><tr><td>request_time</td><td>Tổng thời gian hoàn tất yêu cầu theo đơn vị giây (seconds)</td></tr><tr><td>source</td><td>Nguồn xuất phát Request. Ví dụ: "S3" tức request khách hàng đang dùng S3 kết nối, "-" request đang dùng Swift, "SLO" request đang dùng Large Object và đang thực hiện segments/Multipart </td></tr><tr><td>status_int</td><td>Mã phản hồi từ máy chủ thể hiện thành công hoặc thất bại. Ví dụ: 200, 201, 401, 404...</td></tr><tr><td>storage_class</td><td>Storage class mà Container đã đăng ký (Gold/Silver/Archive)</td></tr><tr><td>transaction_id</td><td>ID của Request đã thực hiện dùng truy vết hoặc so sánh một Request cụ thể giữa máy chủ và khách hàng </td></tr><tr><td>user_agent</td><td>Thông tin User-Agent trong Request HTTP, thể hiện phiên bản Client/Browser/Application đang thực hiện kết nối đến máy chủ để thực thi Request </td></tr></tbody></table>
21+
<table data-header-hidden><thead><tr><th width="176"></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Fields</strong></td><td><strong>Ý nghĩa</strong></td></tr><tr><td>@timestamp</td><td>Thời gian sự kiện bắt đầu tương tự nội dung field "request_start_time"</td></tr><tr><td>account</td><td>Account ID của tài khoản vStorage, có định dạng AUTH_&#x3C;ID></td></tr><tr><td>bytes_per_second</td><td>Vận tốc tải lên hoặc tải xuống tùy ngữ cảnh của request, số được tính toán dựa trên dữ liệu máy chủ gửi, nhận và thời gian để hoàn thành</td></tr><tr><td>bytes_recvd</td><td>Tổng số bytes dữ liệu máy chủ nhận được , tương đương với chiều người dùng tải lên dữ liệu </td></tr><tr><td>bytes_sent</td><td>Tổng số bytes dữ liệu máy chủ đã gửi tới ngươi dùng, tương đương với chiều người dùng tải xuống dữ liệu</td></tr><tr><td>bytes_sum</td><td>Tổng số bytes cả hai chiều tải lên và tải xuống</td></tr><tr><td>client_country</td><td>Quốc gia của địa chỉ IP đã tương tác</td></tr><tr><td>client_ip</td><td>Địa chỉ IP của thiết bị đã tương tác </td></tr><tr><td>cls_service</td><td>Đại diện dịch vụ đã sinh ra dòng Log. Ví dụ: vStorage</td></tr><tr><td>container</td><td>Tên của container </td></tr><tr><td>host</td><td>VNGCLOUD</td></tr><tr><td>lag_seconds</td><td><br></td></tr><tr><td>object</td><td>Tên của object</td></tr><tr><td>policy_index</td><td>ID của gói lưu trữ: Gold/Silver/Archive theo thứ tự là 0,1,2</td></tr><tr><td>project_id</td><td>ID của project</td></tr><tr><td>received_at</td><td>Thời gian nhận request</td></tr><tr><td>referer</td><td>Thông tin địa chỉ website đã yêu cầu object trực tiếp từ browser người dùng trong trường hợp container được public hoặc qua vCDN </td></tr><tr><td>region</td><td>Khu vực lưu trữ trên vStorage. Ví dụ: HCM01 </td></tr><tr><td>request_end_time</td><td>Thời gian request hoàn tất trên máy chủ lưu trữ</td></tr><tr><td>request_method</td><td>Method của request thường là GET/PUT/POST/DELETE/HEAD </td></tr><tr><td>request_path</td><td>Đường dẫn đầy đủ của request </td></tr><tr><td>request_start_time</td><td>Thời gian bắt đầu nhận request từ người dùng </td></tr><tr><td>request_time</td><td>Tổng thời gian hoàn tất yêu cầu theo đơn vị giây (seconds)</td></tr><tr><td>source</td><td>Nguồn xuất phát Request. Ví dụ: "S3" tức request khách hàng đang dùng S3 kết nối, "-" request đang dùng Swift, "SLO" request đang dùng Large Object và đang thực hiện segments/Multipart </td></tr><tr><td>status_int</td><td>Mã phản hồi từ máy chủ thể hiện thành công hoặc thất bại. Ví dụ: 200, 201, 401, 404...</td></tr><tr><td>storage_class</td><td>Storage class mà Container đã đăng ký (Gold/Silver/Archive)</td></tr><tr><td>transaction_id</td><td>ID của Request đã thực hiện dùng truy vết hoặc so sánh một Request cụ thể giữa máy chủ và khách hàng </td></tr><tr><td>user_agent</td><td>Thông tin User-Agent trong Request HTTP, thể hiện phiên bản Client/Browser/Application đang thực hiện kết nối đến máy chủ để thực thi Request </td></tr></tbody></table>

Vietnamese/vstorage/object-storage/vstorage-hcm03/tinh-huong-su-dung-use-case/toi-uu-chi-phi-optimize-cost/toi-uu-chi-phi-luu-tru-hinh-anh-tren-wordpress.md

Lines changed: 1 addition & 1 deletion
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -20,7 +20,7 @@ Nhằm tiết kiệm không gian lưu trữ trên Wordpress Server, bạn có th
2020

2121
1. Trước khi cấu hình, bên góc trái, bạn quay lại Plugins, chọn **Plugin Editor**.&#x20;
2222
2. Tại góc phải, bạn chọn đến Media Cloud và nhấn **Select**.&#x20;
23-
3. Sau đó, bạn duyệt tới file **config/storage/s3.config.php** và thêm thông tin **Region** của container đã tạo trên vStorage tại mục **options** trong **mcloud-storage-s3-region**. VD: Nếu là Region HAN01, bạn thêm với cú pháp tương tự: 'HAN01’ => ‘HAN01’.
23+
3. Sau đó, bạn duyệt tới file **config/storage/s3.config.php** và thêm thông tin **Region** của container đã tạo trên vStorage tại mục **options** trong **mcloud-storage-s3-region**. VD: Nếu là Region HCM03, bạn thêm với cú pháp tương tự: 'HCM03’ => ‘HCM03’.
2424
4. Sau khi thêm, bạn kéo xuống duới chọn **Update File**.&#x20;
2525

2626
</details>

0 commit comments

Comments
 (0)